Hồ sơ thuốc
Depo-Medrol
Methyl prednisolon · 40mg · Hỗn dịch tiêm
Thông tin cơ bản
- Hoạt chất
- Methyl prednisolon
- ATC
- Hàm lượng
- 40mg
- Dạng bào chế
- Hỗn dịch tiêm
- Đường dùng
- Tiêm
- Số đăng ký
- VN-22448-19
- Nhà đăng ký
- CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM GIGAMED
- Mã Khoa Dược
- Nhà sản xuất
- Pfizer Manufacturing Belgium NV
- Nước sản xuất
- Belgium
Chỉ định
Tiêm bắp
Ðiều trị chống viêm
Rối loạn thấp khớp
Điều trị bổ trợ duy trì (làm giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu...) và điều trị bổ trợ ngắn ngày (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong:
Viêm khớp vảy nến.
Viêm cột sống dính khớp.
Đối với các chỉ định dưới đây, nếu có thể nên ưu tiên tiêm tại chỗ:
Viêm xương khớp sau chấn thương.
Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp.
Viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc có thể dùng liều thấp duy trì).
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
Viêm mỏm lồi cầu xương.
Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
Viêm khớp cấp tính do gút.
Bệnh hệ thống tạo keo
Trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc như:
Lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
Viêm tim cấp do thấp.
Bệnh về da
Bệnh Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc).
Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
Viêm da tróc vảy.
U sùi dạng nấm.
Viêm da bọng nước dạng Herpes (thuốc lựa chọn hàng đầu là sulfon và điều trị bằng các glucocorticoid tác dụng toàn thân để bổ trợ).
Tình trạng dị ứng
Dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường như:
Hen phế quản.
Viêm da tiếp xúc.
Viêm da dị ứng.
Bệnh huyết thanh.
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
Phản ứng mày đay khi truyền thuốc.
Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn (thuốc lựa chọn hàng đầu là epinephrin).
Các bệnh về mắt
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt như:
Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster ở mắt.
Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi.
Viêm màng mạch - võng mạc.
Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau.
Viêm thần kinh thị giác.
Bệnh tiêu hoá
Để giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
Bệnh Crohn (điều trị toàn thân).
Tình trạng phù
Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc týp type tự phát hoặc do Lupus ban đỏ.
Bệnh hô hấp
Bệnh Sarcoid có triệu chứng.
Ngộ độc berylii.
Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính khi dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.
Viêm phổi hít.
Ðiều trị các rối loạn về máu và ung thư
Rối loạn về máu
Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn).
Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
Các bệnh ung thư
Để điều trị giảm nhẹ trong:
Bệnh bạch cầu và u lympho bào.
Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Điều trị rối loạn nội tiết
Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
Suy vỏ thượng thận cấp tính (hydrocortison hoặc cortison là thuốc được chọn lựa).
Các chất đồng đẳng loại tổng hợp có thể dùng cùng với mineralcorticoid khi cần thiết, đối với trẻ sơ sinh, việc bổ sung mineralcorticoid đóng vai trò quan trọng.
Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
Tăng calci máu liên quan đến ung thư.
Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
Các chỉ định khác
Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Hệ thần kinh: Đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Tiêm vào hoạt dịch, quanh khớp, vào các túi hoặc mô mềm
Điều trị bổ trợ khi dùng thời gian ngắn (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát), trong
Viêm khớp dạng thấp.
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
Viêm khớp cấp tính do gút.
Viêm mỏm lồi cầu xương.
Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
Viêm xương khớp sau chấn thương.
Tiêm vào trong vết thương
Điều trị sẹo lồi, các tổn thương khu trú phì đại, thâm nhiễm, viêm của
Các bệnh lichen phẳng, mảng vảy nến.
U hạt.
Lichen đơn mạn tính (viêm da thần kinh).
Lupus ban đỏ hình đĩa.
Rụng tóc.
Còn có thể dụng Depo Medrol trong các khối u nang hoặc gân cơ.
Ðiều trị chống viêm
Rối loạn thấp khớp
Điều trị bổ trợ duy trì (làm giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu...) và điều trị bổ trợ ngắn ngày (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong:
Viêm khớp vảy nến.
Viêm cột sống dính khớp.
Đối với các chỉ định dưới đây, nếu có thể nên ưu tiên tiêm tại chỗ:
Viêm xương khớp sau chấn thương.
Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp.
Viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc có thể dùng liều thấp duy trì).
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
Viêm mỏm lồi cầu xương.
Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
Viêm khớp cấp tính do gút.
Bệnh hệ thống tạo keo
Trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc như:
Lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
Viêm tim cấp do thấp.
Bệnh về da
Bệnh Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc).
Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
Viêm da tróc vảy.
U sùi dạng nấm.
Viêm da bọng nước dạng Herpes (thuốc lựa chọn hàng đầu là sulfon và điều trị bằng các glucocorticoid tác dụng toàn thân để bổ trợ).
Tình trạng dị ứng
Dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường như:
Hen phế quản.
Viêm da tiếp xúc.
Viêm da dị ứng.
Bệnh huyết thanh.
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
Phản ứng mày đay khi truyền thuốc.
Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn (thuốc lựa chọn hàng đầu là epinephrin).
Các bệnh về mắt
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt như:
Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster ở mắt.
Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi.
Viêm màng mạch - võng mạc.
Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau.
Viêm thần kinh thị giác.
Bệnh tiêu hoá
Để giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
Bệnh Crohn (điều trị toàn thân).
Tình trạng phù
Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc týp type tự phát hoặc do Lupus ban đỏ.
Bệnh hô hấp
Bệnh Sarcoid có triệu chứng.
Ngộ độc berylii.
Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính khi dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.
Viêm phổi hít.
Ðiều trị các rối loạn về máu và ung thư
Rối loạn về máu
Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn).
Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
Các bệnh ung thư
Để điều trị giảm nhẹ trong:
Bệnh bạch cầu và u lympho bào.
Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Điều trị rối loạn nội tiết
Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
Suy vỏ thượng thận cấp tính (hydrocortison hoặc cortison là thuốc được chọn lựa).
Các chất đồng đẳng loại tổng hợp có thể dùng cùng với mineralcorticoid khi cần thiết, đối với trẻ sơ sinh, việc bổ sung mineralcorticoid đóng vai trò quan trọng.
Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
Tăng calci máu liên quan đến ung thư.
Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
Các chỉ định khác
Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Hệ thần kinh: Đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Tiêm vào hoạt dịch, quanh khớp, vào các túi hoặc mô mềm
Điều trị bổ trợ khi dùng thời gian ngắn (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát), trong
Viêm khớp dạng thấp.
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
Viêm khớp cấp tính do gút.
Viêm mỏm lồi cầu xương.
Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
Viêm xương khớp sau chấn thương.
Tiêm vào trong vết thương
Điều trị sẹo lồi, các tổn thương khu trú phì đại, thâm nhiễm, viêm của
Các bệnh lichen phẳng, mảng vảy nến.
U hạt.
Lichen đơn mạn tính (viêm da thần kinh).
Lupus ban đỏ hình đĩa.
Rụng tóc.
Còn có thể dụng Depo Medrol trong các khối u nang hoặc gân cơ.
Mã ICD-10 chỉ định
Chưa gắn mã ICD-10 cho chỉ định.
Chống chỉ định
Chống chỉ định methylprednisolon acetat trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.
Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Dùng theo đường tiêm nội tủy.
Dùng theo đường tiêm ngoài màng cứng.
Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.
Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Dùng theo đường tiêm nội tủy.
Dùng theo đường tiêm ngoài màng cứng.
Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
Mã ICD-10 chống chỉ định
Chưa gắn mã ICD-10 cho chống chỉ định.
Danh mục thuốc bệnh viện
Chưa khai báo trong danh mục bệnh viện.
Tài liệu PDF của thuốc
Tài liệu đính kèm hồ sơ thuốc
File PDF do quản trị viên đính kèm cho thuốc này.