F64.2 - Rối loạn nhận dạng giới tính ở trẻ nhỏ
Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Thông tin ICD-10
- Mã ICD
- F64.2
- Tên bệnh
- Rối loạn nhận dạng giới tính ở trẻ nhỏ
- Nhóm bệnh
- Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
- Chuyên khoa
- —
- Hiệu lực
- Có
- Mãn tính
- Không
Mô tả / hướng dẫn mã hóa
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi
Khối F60-F69: Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Nhóm bệnh 3 ký tự F64: Rối loạn nhận dạng giới tính
Hướng dẫn mã hóa bổ sung WHO 2019: Rối loạn thường biểu hiện lần đầu tiên trong giai đoạn sớm của thời thơ ấu (luôn luôn trước lúc dậy thì) có đặc trưng là sự đau khổ mạnh mẽ và dai dẳng về giới tính đã ấn định của mình, kèm với mong muốn (hoặc nhu cầu đòi hỏi) trở thành giới khác. Cùng có sự bận tâm dai dẳng về quần áo và những hoạt động của giới đối lập và không chấp nhận giới tính của mình. Chẩn đoán đòi hỏi phải có rối loạn sâu sắc về sự xác định giới tính bình thường. Nếu chỉ đơn giản là có nam tính ở nữ hay có nữ tính ở nam thì không đủ để chẩn đoán. Rối loạn nhận dạng giới tính ở những cá nhân đã bước vào hoặc đang bước vào tuổi dậy thì không nên phân loại ở đây mà nên phân loại ở mục F66.-
- Loại trừ: khuynh hướng giới tính loạn trương lực bản thân (F66.1)
+ rối loạn trưởng thành giới tính (F66.0)
Khối F60-F69: Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Nhóm bệnh 3 ký tự F64: Rối loạn nhận dạng giới tính
Hướng dẫn mã hóa bổ sung WHO 2019: Rối loạn thường biểu hiện lần đầu tiên trong giai đoạn sớm của thời thơ ấu (luôn luôn trước lúc dậy thì) có đặc trưng là sự đau khổ mạnh mẽ và dai dẳng về giới tính đã ấn định của mình, kèm với mong muốn (hoặc nhu cầu đòi hỏi) trở thành giới khác. Cùng có sự bận tâm dai dẳng về quần áo và những hoạt động của giới đối lập và không chấp nhận giới tính của mình. Chẩn đoán đòi hỏi phải có rối loạn sâu sắc về sự xác định giới tính bình thường. Nếu chỉ đơn giản là có nam tính ở nữ hay có nữ tính ở nam thì không đủ để chẩn đoán. Rối loạn nhận dạng giới tính ở những cá nhân đã bước vào hoặc đang bước vào tuổi dậy thì không nên phân loại ở đây mà nên phân loại ở mục F66.-
- Loại trừ: khuynh hướng giới tính loạn trương lực bản thân (F66.1)
+ rối loạn trưởng thành giới tính (F66.0)
Thuốc liên quan mã ICD này
0 liên kếtChưa liên kết thuốc theo cấu trúc quan hệ mới. Quản trị viên có thể bổ sung tại Danh mục BV & BHYT.